X

Trivia Answers

Answers for Trivia #19 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #19:

  1. Sách Công Vụ Tông Đồ.  The Acts of the Apostles. Libro de Los Hechos de los Apóstoles.
  2. Đức Giêsu đến, đứng giữa các ông và nói: “Bình an cho anh em!”  Jesus came and stood in their midst and said to them, “Peace be with you.” Llegó Jesús, se puso de pie en medio de ellos y les dijo: “¡La paz esté con ustedes!”
  3. Chúa Giêsu nói, “Bình an cho anh em! Như Chúa Cha đã sai Thầy, thì Thầy cũng sai anh em.” Người thổi hơi vào các ông và bảo: “Anh em hãy nhận lấy Thánh Thần.”  Jesus said, “Peace be with you. As the Father has sent me, so I send you.” Jesus breathed on them and said to them, “Receive the Holy Spirit.” Jesús les volvió a decir: “¡La paz esté con ustedes! Como el Padre me envió a mí, así los envío yo también. Dicho esto, sopló sobre ellos y les dijo: “Reciban el Espíritu Santo”.
  4. Tôma (Đi-đy-mô). Thomas (Didymus). Tomás, llamado el Mellizo.
  5. Tay Thầy và cạnh sườn Thầy. His hands and His side. “Pon aquí tu dedo y mira mis manos; extiende tu mano y métela en mi costado. Deja de negar y cree”
  6. Lạy Chúa của con, lạy Thiên Chúa của con.  My Lord and my God! ¡Señor mío y Dios mío!
  7. Thánh Gioan Tông Đồ. Saint John, the ApostleEl Apóstol San Juan

Answers for Trivia #18 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #18:

  1. Tông Đồ Công VụActs of the Apostles. Hechos de los Apóstoles.
  2. Maria MácđalaMary Magdalene. María Magdalena
  3. “Người ta đã đem Chúa đi khỏi mộ, và chúng tôi chẳng biết họ để Người ở đâu.” “They have taken the Lord from the tomb, and we don't know where they put Him." “Se han llevado al Señor del sepulcro y no sabemos dónde lo han puesto”.
  4. 50 ngày. 50 days. 50 días.
  5. Chúa Giê-su Phục Sinh là Ánh Sáng thế gian. The Resurrected Jesus is the Light of the World. Jesús Resucitado es la Luz del Mundo.
  6. Lễ Phục Sinh, vì Chúa Giê-su trỗi dậy từ cõi chết. Easter, because Jesus had to rise from the dead. La Pascua, porque celebra la victoria de Jesús sobre el pecado, la muerte y la salvación de la humanidad.
  7. Ngợi Khen Chúa. Praise God. ¡Alabado sea el Señor!

Answers for Trivia #17 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #17:

  1. Chúc tụng. Bẻ ra. “Anh em hãy cầm lấy, đây là Mình Thầy.” The blessing. Broke it. “Take it; this is My Body.” Jesús tomó pan, y después de pronunciar la bendición, lo partió y se lo dio diciendo: “Tomen; esto es mi cuerpo”. 
  2. “Đây là Máu Thầy, máu Giao Ước, đổ ra vì muôn người.” “This is my blood of the covenant, which will be shed for many.” Jesús tomó luego una copa, y después de dar gracias se la entregó; y todos bebieron de ella y les dijo: “Esta es mi sangre, sangre de la Alianza que será derramada por muchos”. 
  3. Có 14 Chặng Đường Thánh Giá (15 Chặng nếu tính luôn Sự Sống Lại của Chúa Giêsu). Chặng Thứ Năm: Ông Si-mon vác đỡ Thánh Giá cho Chúa Giêsu. Chặng Thứ Mười Hai: Chúa Giêsu Chết Trên Thánh Giá. There are 14 Stations of the Cross (15 Stations if we count the Resurrection of Jesus). Station #5: Simon of Cyrene helps Jesus carry His Cross. Station #12: Jesus dies on the Cross. Hay 14 Estaciones en el Vía Crucis. Estación #5: Simón de Cirene ayuda a Jesús a cargar su cruz. Estación #12: Jesús muere en la Cruz.
  4. Ông Philatô. Pilate. Pilato
  5. Bức màn trướng trong Đền thờ bỗng xé ra làm hai từ trên xuống dưới. The veil of the sanctuary was torn in two from top to bottom. El velo del templo se rasgó en dos, de arriba abajo.
  6. Viên Đại Đội Trưởng.  The Centurion. El centurión
  7. Tam Nhật Thánh bắt đầu từ chiều Thứ Năm Tuần Thánh và kết thúc vào chiều Chúa Nhật Phục Sinh. Chúng ta cử hành mầu nhiệm vượt qua của Đức Giêsu Kitô, đó là: cuộc khổ nạn, cái chết và sự phục sinh của Ngài.  Triduum begins from the evening of Holy Thursday to the evening of Easter Sunday. It unfolds to us of Christ’s Paschal Mystery, which is the passion, death, and resurrection of Jesus Christ. El Triduo comienza desde la tarde del Jueves Santo hasta la tarde del Domingo de Resurrección. Se nos revela el Misterio Pascual de Cristo, que es la pasión, muerte y resurrección de Jesucristo.

Answers for Trivia #16 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #16:

  1. Nhà Ít-ra-en và nhà Giu-đa. The house of Israel and the house of Judah. Con el pueblo de Israel y con el de Judá
  2. “Xin rửa con sạch hết lỗi lầm, tội lỗi con, xin Ngài thanh tẩy.” “Thoroughly wash away my guilt; and from my sin cleanse me.” Que mi alma quede limpia de malicia, purifícame tú de mi pecado.
  3. Chúa Giêsu học được thế nào là vâng phục. Những ai tùng phục Người. Jesus learned obedience. For all who obey Him. Aprendió en su pasión lo que es obedecer. Para todos los que le obedecen.
  4. Phục vụ. Hãy theo. Quý trọng người ấy. Serves. Must follow. Honor whoever serves Me. El que quiera servirme, que me siga, y donde yo esté, allí estará también mi servidor. Y al que me sirve, el Padre le dará un puesto de honor.
  5. d. Vẫn trơ trọi một mình. Remains just a grain of wheat. Sigue siendo sólo un grano de trigo
  6. a. Sự sống đời đời. Eternal life. Vida eterna.
  7. Cầu nguyện, ăn chay và bố thí. Prayer, fasting, and almsgiving. Ayuno, Oración y Limosna

Answers for Trivia #15 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #15:

  1. Các thủ lãnh, các tư tế và dân chúng sống bất trung bất nghĩa, học theo mọi thói ghê tởm của chư dân. The princes, the priests, and the people added treachery to treachery, practicing all the abominations of the nations. Los jefes, los sacerdotes y el pueblo multiplicaron sus infidelidades, según todas las costumbres abominables de las naciones paganas,
  2. Thiên Chúa giàu lòng thương xót và rất mực yêu mến chúng ta. God is rich in mercy because of the great love he had for us. Dios es rico en misericordia: ¡con qué amor tan inmenso nos amó!
  3. Chúng ta là tác phẩm của Thiên Chúa, và được dựng nên trong Đức Ki-tô Giêsu. We are God’s handiwork, created in Christ Jesus. Somos obra de Dios, hemos sido creados en Cristo Jesús.
  4. Ông Mô-sê. Moses. Moisés.
  5. Con Một (Đức Giêsu Ki-tô). Khỏi phải chết và được sống muôn đời. He gave His only Son (Jesus Christ). May not perish, and may have eternal life. ¡Así amó Dios al mundo! Le dio al Hijo Único, para que quien cree en él no se pierda, sino que tenga vida eterna.
  6. b. Ghét ánh sáng. Hates the light. Odia la luz.
  7. a. Đến cùng ánh sáng. Come to the light. Va a la luz.

Answers for Trivia #14 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #14:

  1. Thiên Chúa. Trên Núi Xi-nai. Qua Ông Mô-sê. God. On the Mountain of Sinai. Through Moses. Dios. En el Monte del Sinaí. A través de Moisés.
  2. Ngươi không được trộm cắp. Ngươi không được làm chứng gian hại người. You shall not steal. You shall not bear false witness against your neighbor. No robarás. No darás falso testimonio contra tu prójimo.
  3. Sức mạnh. Khôn ngoan. The power. The wisdom. Fuerza de Dios y Sabiduría de Dios.
  4. Lên Thành Giê-ru-sa-lem. Went up to Jerusalem. Subió a Jerusalén.
  5. Chúa Giêsu nói, “Đem tất cả những thứ này ra khỏi đây, đừng biến nhà Cha Tôi thành nơi buôn bán.” Jesus said, “Take these out of here, and stop making My Father’s house a marketplace.” “Saquen esto de aquí y no conviertan la casa de mi Padre en un mercado”.
  6. “Vì nhiệt tâm lo việc Nhà Chúa, mà tôi đây sẽ phải thiệt thân.” “Zeal for Your House will consume me.” “Me devora el celo por tu casa”.
  7. 7 Bí Tích: Rửa Tội, Thêm Sức, Mình Thánh Chúa, Giải Tội, Xức Dầu Bệnh Nhân, Truyền Chức Thánh, và Hôn Phối. Chúa Giêsu thiết lập. 7 Sacraments: Baptism, Confirmation, Eucharist, Confession (Reconciliation), Anointing of the sick, Holy Orders, and Matrimony. Jesus instituted. Son 7 Sacramentos: Bautismo, Confirmación, Eucaristía, Confesión (Reconciliación), Unción de los Enfermos, Orden Sacerdotal y Matrimonio. Jesús los instituyó.

Answers for Trivia #13 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #13:

  1. Áp-ra-ham. “Dạ con đây.” Abraham. “Here I am!” “Abrahán”. Respondió él: “¡Aquí estoy!”
  2. Bởi vì ông Áp-ra-ham đã vâng lời Chúa. Because Abraham obeyed God’s command. Porque Abraham obedeció el mandato de Dios.
  3. Đã chết. Đã sống lại. Đang ngự bên hữu Thiên Chúa. Died. Was raised. At the right hand of God. Murió. Resucitó. Dios.
  4. Đức Giê-su đem theo các ông Phê-rô, Gia-cô-bê, và Gio-an... tới một ngọn núi cao, và Người biến đổi hình dạng trước mắt các ông. Jesus took Peter, James, and John and led them up a high mountain... He was transfigured before them. Jesús tomó a Pedro, a Santiago y a Juan y los llevó a un monte alto... Se transfiguró delante de ellos.
  5. Y phục Chúa Giêsu trở nên rực rỡ, trắng tinh, không có thợ nào ở trần gian giặt trắng được như vậy. His clothes became dazzling white, such as no fuller on earth could bleach them. Sus ropas se volvieron resplandecientes, tan blancas como nadie en el mundo podría blanquearlas.
  6. Ông E-li-a và ông Mô-sê. Ông Phê-rô nói, “Thưa Thầy, chúng con ở đây, thật là hay! Chúng con xin dựng ba cái lều, một cho Thầy, một cho ông Mô-sê, và một cho ông Ê-li-a.” Elijah and Moses. Peter said, “Rabbi, it is good that we are here! Let us make three tents: one for you, one for Moses, and one for Elijah.” Elías y Moisés. Pedro dijo: “Maestro, ¡qué bueno que estemos aquí! Hagamos tres tiendas: una para ti, otra para Moisés y otra para Elías”.
  7. “Đây là Con Ta yêu dấu, hãy vâng nghe lời Người.” “This is my beloved Son. Listen to Him.” “Éste es mi Hijo amado. Escúchenlo”.

Answers for Trivia #12 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #12:

  1. Thần Khí. The Spirit. El Espíritu
  2. Chúa Giêsu ở trong hoang địa 40 ngày, chịu Xa-tan cám dỗ, sống giữa loài dã thú, và có các thiên sứ hầu hạ Người. Jesus remained in the desert for 40 days, tempted by Satan. He was among wild beasts, and the angels ministered to him.  Jesús permaneció en el desierto durante 40 días, tentado por Satanás. Vivía entre los animales salvajes y los ángeles le servían.
  3. Chúa Giêsu đến miền Ga-li-lê rao giảng Tin Mừng của Thiên Chúa. Người nói, “ Thời kỳ đã mãn, và Triều Đại Thiên Chúa đã đến gần. Anh em hãy sám hối và tin vào Tin Mừng.” Jesus came to Galilee proclaiming the Gospel of God: “This is the time of fulfillment. The kingdom of God is at hand. Repent, and believe in the Gospel.” Jesús fue a Galilea proclamando la Buena Nueva de Dios: “El tiempo se ha cumplido, el reino de Dios está cerca. Arrepiéntanse y crean en el Evangelio”.
  4. “Lạy Chúa, đường nẻo Ngài, xin dạy cho con biết, lối đi của Ngài, xin chỉ bảo con.” “Make known to me your ways, Lord; teach me your paths.”  “Hazme Señor que conozca tus caminos, muéstrame tus senderos”.
  5. Đức Giêsu Ki-tô. Jesus Christ.  Jesucristo.
  6. Thứ Tư Lễ Tro. Ash Wednesday.  Miércoles de Ceniza
  7. Màu Tím. Violet or Purple. Morado o violeta

Answers for Trivia #11 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #11:

  1. “Nếu Ngài muốn, Ngài có thể làm cho tôi được sạch”. If you wish, you can make me clean.” Si tú quieres, puedes limpiarme".
  2. Jesus said, “Tôi muốn, anh hãy được sạch”. Jesus said, “I do will it. Be made clean.” Jesús dijo: “Quiero, queda limpio”.
  3. Sách Lê-vi. The book of Leviticus. El Libro de Levítico.
  4. “Dù ăn, dù uống, hay làm bất cứ việc gì, anh em hãy làm tất cả để tôn vinh Thiên Chúa”. “Whether you eat or drink, or whatever you do, do everything for the glory of God.” “Ya comanbeban o hagan lo que sea, háganlo todo para gloria de Dios”.
  5. Đúng. True. Verdadero.
  6. Bắt chước Đức Ki-tô. of Christ. ...sigo el de Cristo.
  7. Đúng. True. Verdadero.

Answers for Trivia #10 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #10:

  1. Sách Gióp. The book of Job. El Libro de Job.
  2. Thư Thứ Nhất của Thánh Phao-lô Tông Đồ gửi tín hữu Cô-rin-tô. The First Letter of St. Paul to Corinthians. La Primera Carta de San Pablo a los Corintios.
  3. Thánh Phao-lô. St. Paul. San Pablo.
  4. Tin Mừng Mác-cô 1, 29-39. The Gospel of Mark 1: 29-39. Evangelio de Marcos 1,29-39.
  5. Người ta đem mọi kẻ ốm đau và những ai bị quỷ ám đến cho Chúa Giêsu, và Người chữa lành cho họ. People brought to Jesus all who were ill or possessed by demons, and He cured the sick and drove out demons. Antes del atardecer, cuando se ponía el sol, empezaron a traer a Jesús todos los enfermos y personas poseídas por espíritus malos.
  6. Chúa Giêsu đi ra một nơi hoang vắng và cầu nguyện ở đó. Jesus left and went off to a deserted place, where he prayed. Jesús se levantó, salió y se fue a un lugar solitario. Allí se puso a orar.
  7. Đức Giêsu đi khắp miền Ga-li-lê, rao giảng trong các hội đường, và trừ quỷ. Jesus went into synagogues, preaching and driving out demons throughout the whole of Galilee. Jesús predicaba en las sinagogas de ellos en toda Galilea, y echaba fuera los demonios.

Answers for Trivia #9 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #9:

  1. Ca-phác-na-um. Hội Đường. Giảng dạy. Sửng sốt. Capernaum. Synagogue. Taught. Astonished. Cafarnaúm. Sinagoga. Impresionada.
  2. “Câm đi, hãy xuất khỏi người này!” “Quiet! Come out of him!” “¡Cállate!” “¡Sal de ese hombre!”
  3. Si-môn (Phê-rô), An-rê, Gia-cô-bê, Gio-an, Phi-líp-phê, Ba-tô-lô-mê-ô, Mát-thêu, Tô-ma, Gia-cô-bê, Si-môn, Giu-đa, và Giu-đa Ít-ca-ri-ốt. Simon (Peter), Andrew, James, John, Phillip, Bartholomew, Matthew, Thomas, James, Simon, Judas, and Judas Iscariot. Simón, al que le dio el nombre de Pedro, y su hermano Andrés, Santiago, Juan, Felipe, Bartolomé, Mateo, Tomás, Santiago, hijo de Alfeo, Simón, apodado Zelote, Judas, hermano de Santiago, y Judas Iscariote, que fue el traidor.
  4. Đúng. True. Verdadero
  5. Chúa Giê-su. Jesus. Jesús.
  6. Đúng. True. Verdadero
  7. Đúng. True. Verdadero

Answers for Trivia #8 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #8:

  1. Tuần Thứ Ba Mùa Thường Niên. Third Week in Ordinary Time. Tercera Semana del Tiempo Ordinario.
  2. Màu xanh lá cây. Green. Verde.
  3. Ngày 24 Tháng Giêng. January 24. 24 de enero
  4. Thánh Phao-lô Tông Đồ Trở Lại. The Conversion of St. Paul the Apostle. La conversión de San Pablo Apóstol.
  5. “Thời kỳ đã mãn, và Triều Đại Thiên Chúa đã đến gần. Anh em hãy sám hối và tin vào Tin Mừng.” “This is the time of fulfillment. The kingdom of God is at hand. Repent, and believe in the Gospel.” “Éste es el momento del cumplimiento. El reino de Dios está cerca. Arrepiéntanse y crean en el Evangelio”.
  6. “Các anh hãy đi theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh trở thành những kẻ lưới người như lưới cá.” “Come after me, and I will make you fishers of men.” "Síganme y yo los haré pescadores de hombres"
  7. Theo Người (Chúa Giêsu). Followed Him (Jesus). De inmediato dejaron sus redes y le siguieron (a Jesús).

Answers for Trivia #7 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #7:

  1. “Đây là Chiên Thiên Chúa”. “Behold, the Lamb of God.” “He aquí el Cordero de Dios”.
  2. ThầyTeacher. Maestro.
  3. Chúa Giêsu nói, “Đến mà xem.” Các môn đệ đã đến xem chỗ Chúa Giêsu ở, và ở lại với Người ngày hôm đó. Jesus said, “Come, and you will see.” So the disciples went and saw where Jesus was staying, and they stayed with Him that day. Jesús les dijo: “Vengan y lo verán”. Fueron, vieron dónde vivía y se quedaron con Él aquel día.
  4. Đấng Ki-tô. Christ (the Anointed). Cristo (el Ungido).
  5. Kê-pha. Phê-rô. Cephas. Peter. Kefas, que quiere decir Piedra.
  6. “Xin Ngài phán, vì tôi tớ Ngài đang lắng nghe.” “Speak, for your servant is listening.” “Habla, que tu siervo escucha”.
  7. Sa-mu-en lớn lên. Đức Chúa ở với ông và Người không để cho một lời nào của Người ra vô hiệu. Samuel grew up, and the Lord was with him, not permitting any word of His to go unfulfilled. Samuel creció y el Señor estaba con él. No dejó sin cumplimiento ninguna de sus palabras.

Answers for Trivia #6 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #6:

  1. Vua Hê--đê. King Herod. Rey Herodes.
  2. Các nhà chiêm tinh. The Magi (The three kings). Los Reyes Magos de Oriente.
  3. Bê-lem, miền Giu-đê. Bethlehem of Judea. Belén de Judá.
  4. Giêrusalem. Jerusalem. Jerusalén. 
  5. Các thượng tế và kinh sư. The chief priests and the scribes. Sumos Sacerdotes y Escribas del pueblo.
  6. Ngôi sao. The Star. La Estrella.
  7. Họ liền sấp mình thờ lạy và dâng cho Hài Nhi Giêsu vàng, nhũ hương và mộc dược. They prostrated themselves and did Him homage, and offered the gifts of gold, frankincense, and myrrh. Entraron en la casa; vieron al niño con María su madre y, postrándose, le adoraron; abrieron luego sus cofres y le ofrecieron dones de oro, incienso y mirra.

Answers for Trivia #5 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #5:

  1. Giáo Hội tôn vinh Chúa Giêsu, Mẹ Maria và Thánh Giuse, mẫu mực của một gia đình thánh thiện. The Church honors Jesus, Mother Mary and Saint Joseph, as a model of a holy family. La Iglesia honra a Jesús, María José, como modelo de La Sagrada Familia.
  2. Tiến dâng lên cho Chúa. To present Him to the Lord. Para presentarlo al Señor.
  3. Ông Simêon. Simeon. Simeón.
  4. Chi tộc A-sê. The tribe of Asher. La tribu de Aser.
  5. Hài Nhi Giêsu. The Child Jesus. El Niño Jesús.
  6. Thiên-Chúa-ở-cùng-chúng-ta. God is with us. Dios con nosotros.
  7. Đức Maria, Mẹ Thiên Chúa. Mary, Mother of God. María, Madre de Dios.

Answers for Trivia #4 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #4:

  1. Sứ thần Gáp-ri-en. The angel Gabriel. El Ángel Gabriel.
  2. Thiếu Nữ Maria. The Virgin Mary. La Virgen Maria.
  3. Thành Na-da-rét. Nazareth. Nazareth.
  4. Cô thiếu nữ Maria. The Virgin Mary. La Virgen Maria.
  5. Giê-su. Jesus. Jesús.
  6. Sứ Thần Gáp-ri-en. The angel Gabriel. El Ángel Gabriel.
  7. Chúa Cứu Chuộc. Redeemer or Savior. Redentor o Salvador.

Answers for Trivia #3 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #3:

  1. Mùa Vọng gồm 4 tuần. Advent consists of 4 weeks. El Adviento consta de 4 semanas.
  2. Trong mùa Vọng, Linh Mục mặc áo lễ màu tím và màu hồng. During Advent, the Priest wear the vestments purple and rose. Durante el Adviento, el sacerdote usa vestiduras de color morado y rosa.
  3. Mùa vọng là thời gian chuẩn bị tâm hồn để đón mừng Chúa Giêsu Giáng Sinh và chuẩn bị đón Chúa đến Lần Thứ Hai (Cuộc Quang Lâm). Advent is a time to prepare our hearts to celebrate the birth of Jesus and also prepare for the Second Coming of Christ. El Adviento es un tiempo para preparar nuestros corazones para celebrar el nacimiento de Jesús y también prepararnos para la Segunda Venida de Jesucristo.
  4. Ông Gioan được Thiên Chúa sai đến. (Gio-an 1: 6-7).  John was the person sent by God. (John 1: 6-7)Juan es la persona enviada por Dios (Juan 1,6-7).
  5. … để làm chứng về ánh sáng (Gio-an 1: 7).  … to testify to the light (John 1:7) … para testificar que Jesús está en la luz (Juan 1,7).
  6. … để mọi người nhờ ông mà tin (Gio-an 1: 7). … so that all might believe through him (John 1: 7).  … para que todos creyeran por medio de él (Juan 1,7).
  7. Ông Gioan đã làm phép rửa tại sông Gio-đan (Gioan 128).  John was baptized in the Jordan (John 1: 28).  Juan estaba bautizando en el río Jordán (Juan 1,28).

Answers for Trivia #2 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #2:

  1. The Liturgical Year starts on the first Sunday of Advent. Năm phụng vụ bắt đầu vào Chúa Nhật thứ nhất Mùa Vọng. El Año Litúrgico comienza el Primer Domingo de Adviento.
  2. There are 5 seasons in the Liturgical Year: Advent, Chrismas, Lent, Easter and Ordinary Time. Có 5 Mùa Phụng Vụ trong năm: mùa Vọng, mùa Giáng Sinh, mùa Chay, mùa Phục Sinh và mùa Thường Niên. El Año Litúrgico tiene 5 tiempos: Adviento, Navidad, Cuaresma, Pascua y Tiempo Ordinario.
  3. The Readings at Sunday Mass are arranged into a three-years-cycle: A, B, C. True. Các Bài Đọc trong Thánh Lễ Chúa Nhật được chia theo chu kỳ ba năm: A, B, C.  Đúng. Las lecturas de la Misa dominical están organizadas en un ciclo de tres años: A, B, C. Verdadero.
  4. We are in the Liturgical Year B. Chúng ta đang sống trong Phụng Vụ Năm B.  Estamos en el Año Litúrgico B.
  5. We read the Gospel of Mark during Liturgical Year B. Năm Phụng Vụ B đọc Tin Mừng theo Thánh Mác-cô. Leemos el Evangelio de Marcos durante el Año Litúrgico B.
  6. In the four Gospels, the Evangelist St. Mark wrote the shortest. Trong bốn sách Phúc Âm, Thánh Sử Mác-cô viết ngắn nhất. De los cuatro Evangelios, el evangelista San Marcos escribió el más breve.
  7. The Gospel of Mark ha16 Chapters. Tin Mừng Mác-cô có 16 Chương. El Evangelio de Marcos tiene 16 capítulos.

 

Answers for Trivia #1 / Câu Trả Lời cho Những Câu Hỏi Tuần #1:

  1. Kinh Thánh là Lời của Chúa. The Bible is the Word of God.  La Biblia es un libro sagrado que contiene la Palabra de Dios.
  2. Kinh Thánh có 73 quyển(72 quyển nếu gom Giê-rê-mi-a và Ai Ca thành một - sách GLCG #120)The Bible has 73 books. (72 books if we count Jeremiah and Lamentations as one, CCC #120).  La Biblia tiene 73 libros. (72 libros si contamos Jeremías y Lamentaciones como uno, CIC #120)
  3. Kinh Thánh được chia làm hai phần: Cựu Ước và Tân Ước. The Bible is divided into two parts: The Old Testament and the New Testament. La Biblia está dividida en dos partes: El Antiguo Testamento y el Nuevo Testamento
  4. Cựu Ước có 46 quyển(45 quyển nếu gom Giê-rê-mi-a và Ai Ca thành một - sách GLCG #120). The Old Testament has 46 books. (45 books if we count Jeremiah and Lamentations as one, CCC #120).  En el Antiguo Testamento hay 46 libros. (45 libros Jeremías y Lamentaciones como uno, CIC #120).
  5. Tân Ước có 27 quyển. The New Testament has 27 books.  En el Nuevo Testamento hay 27 libros.
  6. Có bốn sách Phúc Âm (Tin Mừng): Mát-thêu, Mác-cô, Lu-ca và Gio-an. There are four Gospels: Matthew, Mark, Luke and John.  Hay cuatro Evangelios: Matthew, Marcos, Lucas y Juan.
  7. Đoạn Kinh Thánh Mác-cô 1: 2-3 nói: “Trong sách ngôn sứ I-sai-a có chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ dọn đường cho Con. Có tiếng người hô trong hoang địa: ‘Hãy dọn sẵn con đường của Đức Chúa, sửa lối cho thẳng để Người đi.’” The Bible passage Mark 1: 2-3 says: “As it is written in Isaiah the prophet: Behold, I am sending my messenger ahead of you; he will prepare your way. A voice of one crying out in the desert: ‘Prepare the way of the Lord, make straight his paths.’” Sucedió como está escrito en el libro del profeta Isaías:  Yo estoy por enviar a mi mensajero delante de ti, el cual preparará tu camino. Voz de uno que grita en el desierto: “Preparen el camino para el Señor, enderecen sus sendas”.